DỊCH VỤ PHÁP LÝ
VIDEO CLIPS
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Văn phòng - 02383.836.633

Trưởng Văn phòng - 0985.633.006
Hôm nay: 517 | Tất cả: 8,149,650
LIÊN KẾT FACEBOOK
 
TIN TỨC Bản in
 
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự
Tin đăng ngày: 13/10/2022 - Xem: 127
 

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) với khung hình phạt như sau:

* Khung 1:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

* Khung 2:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3:

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

* Khung 4:

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

* Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Mức phạt hành chính hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Nếu chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị xử phạt hành chính như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

- Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

(Điểm c, d khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

 
Tin tức khác:
Hiện nay có hướng dẫn nào về việc bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra hay không? (4/1/2023)
Nghị định 111/2022/NĐ-CP thay thế Nghị định 68/2000 về hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (3/1/2023)
04 Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 (3/1/2023)
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp ngành NN&PTNT mới nhất (28/12/2022)
Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm những điều kiện nào? (24/11/2022)
Những tài sản gắn liền với đất nào không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp sổ đỏ (24/11/2022)
hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ bao gồm những giấy tờ gì? Trình tự thủ tục thực hiện ra sao? (23/11/2022)
Khi gặp trường hợp bạo lực gia đình, cần làm gì để báo tin hoặc được bảo vệ thoát khỏi bạo lực gia đình? (15/11/2022)
điều kiện đăng ký thường trú gồm những điều kiện nào? (14/11/2022)
Hiện nay, điều kiện chuyển đổi đất vườn sang đất ở được quy định thế nào? (12/11/2022)
Có những văn bản nào đang hướng dẫn Luật Tài nguyên nước? (11/11/2022)
Vi phạm nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng bị xử lý thế nào? (31/10/2022)
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự (28/10/2022)
Người sử dụng lao động vi phạm pháp luật khi nào? (27/10/2022)
Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự (26/10/2022)
Văn phòng Luật sư Vinh Diện & Cộng sự
Địa chỉ: Phòng 301, Tòa nhà Yên Hòa, Số 9A Nguyễn Trãi,Tp. Vinh, Nghệ An
ĐT/Fax: 0238.383.6633 - Hotline: 09.1234.1915
Email: dienlsg@yahoo.com
http://luatsunghean.com; http://luatsunghean.vn
Tin tức
  • Hiện nay có hướng dẫn nào về việc bồi thường thiệt ...
  • Nghị định 111/2022/NĐ-CP thay thế Nghị định 68/200 ...
  • 04 Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 ...
  • Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp ngành N ...
  • Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ về qu ...
  • Những tài sản gắn liền với đất nào không được chứn ...
  • hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ bao gồm những giấy ...
  • Khi gặp trường hợp bạo lực gia đình, cần làm gì để ...
  • 09.1234.1915