DỊCH VỤ PHÁP LÝ
VIDEO CLIPS
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Văn phòng - 02383.836.633

Trưởng Văn phòng - 0985.633.006
Hôm nay: 163 | Tất cả: 8,897,418
LIÊN KẾT FACEBOOK
 
TIN TỨC Bản in
 
Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023
Tin đăng ngày: 24/2/2023 - Xem: 407
 

Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023

Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2023

Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

1.1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

Biểu thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, cụ thể như sau:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

1.2. Đối với đất trồng cây lâu năm

Đối với đất trồng cây lâu năm thì biểu thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 như sau:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

1.3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm

Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

Hạng đất

Định suất thuế

1

715

2

598

3

481

4

280

5

180

6

50

1.4. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần

Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

(Khoản 4 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

2. Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm:

+ Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân;

+ Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;

+ Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

- Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, Điều 1 Nghị định 74-CP)

3. Những loại đất nào không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

- Đất rừng tự nhiên;

- Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;

- Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;

- Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;

- Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;

- Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(Điều 3, 4 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, Điều 3, 4 Nghị định 74-CP)

4. Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, các căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

- Diện tích;

- Hạng đất;

- Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

 
Tin tức khác:
06 TRƯỜNG HỢP SỔ ĐỎ BỊ THU HỒI TỪ NĂM 2025 (21/6/2024)
ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON NGOÀI GIÁ THÚ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN (21/6/2024)
THỦ TỤC GHI CHÚ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM (20/6/2024)
Thẩm phán có thể xét xử vụ án hành chính nếu đã tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục sơ thẩm và đã ra bản án sơ thẩm không? (20/6/2024)
Người sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đai trong trường hợp nào? Cần lưu ý điều gì khi kê khai đơn đăng ký biến động đất đai? (20/6/2024)
Hình phạt mới nhất khi tàng trữ 1.000g ma túy? (10/6/2024)
Khung hình phạt tội mua bán trái phép chất ma túy có tình tiết đối với 2 người trở lên được quy định ra sao? (10/6/2024)
hiện nay đã có Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đấu thầu mới nhất (1/6/2024)
Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐTP ngày 24/5/2024 hướng dẫn áp dụng Điều 313 Bộ luật hình sự (1/6/2024)
Tòa án nhân dân tối cao công bố thêm 02 án lệ (Án lệ số 71/2024/AL và Án lệ số 72/2024/AL) (21/5/2024)
Những hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm? (19/4/2024)
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị xử phạt thế nào? (19/4/2024)
Quy định về thẻ thẩm định viên về giá, quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá (12/4/2024)
Mức phạt nào cho tội gây ô nhiễm môi trường? (12/4/2024)
Giải đáp 12 vướng mắc về quyền sử dụng đất của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (4/4/2024)
Văn phòng Luật sư Vinh Diện & Cộng sự
Địa chỉ: Phòng 301, Tòa nhà Yên Hòa, Số 9A Nguyễn Trãi,Tp. Vinh, Nghệ An
ĐT/Fax: 0238.383.6633 - Hotline: 09.1234.1915
Email: dienlsg@yahoo.com
http://luatsunghean.com; http://luatsunghean.vn
Tin tức
  • 06 TRƯỜNG HỢP SỔ ĐỎ BỊ THU HỒI TỪ NĂM 2025 ...
  • ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON NGOÀI GIÁ THÚ TRONG THỜI ...
  • THỦ TỤC GHI CHÚ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM ...
  • Thẩm phán có thể xét xử vụ án hành chính nếu đã th ...
  • Người sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đai t ...
  • Hình phạt mới nhất khi tàng trữ 1.000g ma túy? ...
  • Khung hình phạt tội mua bán trái phép chất ma túy ...
  • hiện nay đã có Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật ...
  • 09.1234.1915