DỊCH VỤ PHÁP LÝ
VIDEO CLIPS
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Văn phòng - 02383.836.633

Trưởng Văn phòng - 0985.633.006
Hôm nay: 877 | Tất cả: 8,840,753
LIÊN KẾT FACEBOOK
 
TIN TỨC Bản in
 
Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Tin đăng ngày: 17/3/2023 - Xem: 328
 

Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Hình từ internet)

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định thế nào?

Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020.

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 Luật doanh nghiệp 2020.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 Luật doanh nghiệp 2020.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

2.1. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn khi tăng vốn điều lệ công ty

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trường hợp tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định Luật Đầu tư.

2.1. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn khi chuyển nhượng phần vốn góp

Khoản 2 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định Luật Đầu tư.

2.3. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn do thừa kế

Khoản 3 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

2.4. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn do không thực hiện cam kết góp vốn

Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn.

(Khoản 4 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

2.5. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn do tặng cho phần vốn góp

- Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại Mục 2.2, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

- Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại Mục 2.1, trong đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

(Khoản 5 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

2.6. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn do sử dụng phần vốn góp để trả nợ

- Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020,

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại Mục 2.1, trong đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng về việc vay nợ và các giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ;

- Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại Mục 2.2 kèm theo hợp đồng về việc vay nợ và các giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

(Khoản 6 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

2.7. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp thay đổi thành viên theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Mục 2.1, trong đó:

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng nghị quyết, quyết định chia công ty, nghị quyết, quyết định tách công ty, các giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

- Nghị quyết, quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên mới.

(Khoản 7 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

 
Tin tức khác:
Những hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm? (19/4/2024)
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị xử phạt thế nào? (19/4/2024)
Quy định về thẻ thẩm định viên về giá, quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá (12/4/2024)
Mức phạt nào cho tội gây ô nhiễm môi trường? (12/4/2024)
Giải đáp 12 vướng mắc về quyền sử dụng đất của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (4/4/2024)
Người bị bắt theo quyết định truy nã có những quyền gì? (27/3/2024)
Vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được Luật Hình sự quy định như thế nào? (21/3/2024)
Mức xử phạt hành chính với hành vi trốn thuế mới nhất (18/3/2024)
Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt bị xử lý như thế nào? (15/3/2024)
Hành vi dụ dỗ, ép buộc người dưới 18 tuổi phạm pháp bị xử lý hình sự như thế nào? (15/3/2024)
Vừa là bị cáo vừa là bị hại trong cùng vụ án hình sự được không? (6/3/2024)
Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng được quy định như thế nào? (1/3/2024)
Giỗ Tổ Hùng Vương ngày mấy 2024? Quy định nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (1/3/2024)
Hành vi dụ dỗ, ép buộc người dưới 18 tuổi phạm pháp bị xử lý hình sự như thế nào? (27/2/2024)
Tội phá rối an ninh bị xử lý như thế nào? (27/2/2024)
Văn phòng Luật sư Vinh Diện & Cộng sự
Địa chỉ: Phòng 301, Tòa nhà Yên Hòa, Số 9A Nguyễn Trãi,Tp. Vinh, Nghệ An
ĐT/Fax: 0238.383.6633 - Hotline: 09.1234.1915
Email: dienlsg@yahoo.com
http://luatsunghean.com; http://luatsunghean.vn
Tin tức
  • Những hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội ...
  • Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị xử ...
  • Quy định về thẻ thẩm định viên về giá, quyền và ng ...
  • Mức phạt nào cho tội gây ô nhiễm môi trường? ...
  • Giải đáp 12 vướng mắc về quyền sử dụng đất của Việ ...
  • Người bị bắt theo quyết định truy nã có những quyề ...
  • Vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định c ...
  • Mức xử phạt hành chính với hành vi trốn thuế mới n ...
  • 09.1234.1915